Christopher J. Brady

, MD, Wilmer Eye Institute, Retina Division, Johns Hopkins University School of Medicine


Quá nhiều nước mắt sẽ tạo cảm giác chảy nước mắt hoặc dẫn tới nước mắt chảy xuống má (tình trạng chảy nước mắt).

Bạn đang xem: Chảy nước mắt một bên


Nước mắt được tạo ra trong tuyến lệ và chảy qua lỗ tuyến lệ trên và dưới vào ống tủy rồi chảy vào túi lệ và ống tuyến lệ (xem hình Giải phẫu hệ thống tuyến lệ Giải phẫu lệ bộ.

*
). Sự tắc nghẽn đường dẫn nước mắt có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng và nhiễm trùng. Nhiễm trùng túi lệ mãn tính (viêm túi lệ Viêm túi lệ
*
) thường lan rộng, nguy cơ dẫn đến viêm tổ chức hốc mắt Viêm tổ chức hốc mắt và viêm tổ chức trước vách
*
.


*

Chảy nước mắt có thể do tăng tiết hoặc giảm thoát Ở nhiều bệnh nhân, nguyên nhân gây chảy nước mắt có thể do nhiều yếu tố. Ở nhiều bệnh nhân, nguyên nhân gây chảy nước mắt có thể do nhiều yếu tố.

Xem thêm: Cuộc Hôn Nhân Ép Buộc Ở Tuổi Đôi Mươi, Cuộc Hôn Nhân Bị Ép Buộc Ở Tuổi Đôi Mươi


Bất kỳ rối loạn nào gây kích ứng kết mạc hoặc giác mạc đều có thể làm tăng tiết nước mắt (xem bảng Một số Nguyên nhân Gây chảy nước mắt Một số nguyên nhân gây chảy nước mắt

*
). Tuy nhiên, hầu hết các bệnh nhân bị bệnh giác mạc gây tăng tiết nước mắt (ví dụ, trợt giác mạc Trợt giác mạc và dị vật giác mạc
*
, loét giác mạc Loét giác mạc
*
, dị vật giác mạc Trợt giác mạc và dị vật giác mạc
*
, viêm giác mạc) hoặc với glôcôm góc đóng Glôcôm góc đóng nguyên phát hoặc viêm màng bồ đào Tổng quát về Viêm màng bồ đào
*
trước sẽ biểu hiện các triệu chứng khác hơn là chảy nước mắt đơn thuần (ví dụ đau mắt, đỏ mắt). Hầu hết những người đã khóc đều không biểu hiện để đánh giá tình trạng tiết nước mắt.


*

Đánh giá tổng thể triệu chứng nên tìm kiếm triệu chứng của các nguyên nhân có thể gồm ngứa, chảy nước mũi, hoặc hắt hơi, đặc biệt khi xảy ra liên tục hoặc sau khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng tiềm ẩn (tác nhân dị ứng); kích ứng hoặc đau mắt Viêm bờ mi

*
(viêm bờ mi Trợt giác mạc và dị vật giác mạc
*
, trợt giác mạc, hóa chất kích ứng); và đau ở góc trong mắt (viêm túi lệ Viêm túi lệ
*
). Các triệu chứng khác có độ nhạy thấp hơn nhưng nên được phát hiện gồm đau đầu tư thế, chảy mũi mủ, ho khan và sốt (viêm xoang Viêm xoang
*
, u hạt với viêm đa mạch U hạt với viêm đa mạch (GPA) ); phát ban (hội chứng Stevens-Johnson Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)
*
); ho, khó thở, và đau ngực (bệnh u hạt Sarcoidosis ); và đau thắt ngực, ho gà, đau đa cơ khớp (u hạt với viêm đa mạch U hạt với viêm đa mạch (GPA) ).


Tiền sử hỏi về các bệnh có thể gây chảy nước mắt, bao gồm viêm đa mạch u hạt U hạt với viêm đa mạch (GPA) , sarcoidosis, và ung thư đã hóa trị; các bệnh gây khô mắt Viêm kết giác mạc khô (ví dụ, viêm khớp dạng thấp, bệnh u hạt, hội chứng Sjögren Hội chứng Sjögren (SS)

*
); và dùng thuốc, như echothiophate, epinephrine, và pilocarpine. Khai thác tiền sử bệnh mắt và mũi, bao gồm nhiễm trùng, chấn thương, thủ thuật phẫu thuật và tia xạ.